Chương trình Tô mỳ Minh duy

Giải quyết hiệu quả vấn đề trong những mối quan hệ

loi dich bai hat Bonjour Vietnam

Cho các bạn mình ở các diễn đàn khác biết địa chỉ web trang này là www.tapsu.com/hello nơi mà họ có được bản dịch hoàn chỉnh nhất trong tất cả ba ngôn ngữ: Việt, AnhĐức!

Must have speakers! Muß Lautsprecher haben! Phải có loa để thưởng thức!

Good day, Vietnam! Guten Tag, Vietnam!

Chúc một ngày tốt lành, Việt Nam!

 

Nhạc và Lời Pháp: Marc Lavoine

Trình bày: Phạm Quỳnh Anh

Chiếu hình: Trương Công Doanh

Lời Anh: Minh Duy hoàn chỉnh

Lời Việt: Minh Duy hoàn chỉnh

Lời Đức: Minh Duy hoàn chỉnh

Ngôn ngữ khác: Xin cho Minh Duy biết

To English readers (lời giới thiệu cho người biết tiếng Anh), what you’re listening to and what you’re viewing have touched many Vietnamese hearts around the world. This video in Flash was done by Trương Công Doanh, a Vietnamese-American web designer, based on the music and lyric in French originally composed by Marc Lavoine, a French singer and actor. Vietnamese and English translation of the lyric is included hereinafter. You’re listening to the voice of Phạm Quỳnh Anh, a Vietnamese-Belgian. Pictures and links to them all can be found at the bottom of this text. The Making of Bonjour Vietnam


Bản Nhạc Chủ Đề Xã Hội Web Ta



Raconte moi ce nom étrange et difficile à prononcer

Nói tôi nghe cái tên xa lạ và khó phát âm Tell me of this name strange and difficult to pronounce

Erzähl mir von diesen Namen, der fremd und schwer aussprechbar ist,
Que je porte depuis que je suis née.

mà tôi mang theo từ thuở mới chào đời That I carry since when I was born.

Welchen ich trage, seitdem ich geboren war.


Raconte moi le vieil empire et le trait de mes yeux bridés,
Nói tôi nghe cái vương triều xa xưa
và đường nét trên đôi mắt xếch của tôi

Tell me of the old empire and the feature of my slanted eyes Erzähl mir des alten Reiches und der Eigenschaft meiner schräg gelegenen Augen,


Qui disent mieux que moi ce que tu n’oses dire.
cái mà diễn đạt rành hơn tôi, điều người không dám thể hiện

that says better than me, what you dare not express die besser als ich sagt, was du nicht ausdrückliches wagst


Je ne sais de toi que des images de la guerre,
Tôi chỉ biết về người qua những hình ảnh của chiến tranh,

I only know you through the war images Ich kenne dich nur nur Bilder des Krieges


Un film de Coppola, [et] des hélicoptères en colère…

Một cuốn phim của Coppola,
[và] những chiếc trực thăng trong cơn thịnh nộ…
A film by Coppola, (and) the helicopters in anger

ein Film von Coppola, [und] von den Helikoptern in Zorn
Un jour, j’irai là bas, un jour dire bonjour à mon âme.

Mai mốt, tôi sẽ đi tới đó, mai mốt
chúc linh hồn tôi một ngày tốt lành
Someday, I will go there, someday to say good day to my soul

Eines Tages werde ich dahin gehen, “Guten Tag”, an meiner Seele sagen.
Un jour, j’firai là bas [pour] te dire bonjour, Vietnam.

Mai mốt, tôi sẽ đi tới đó,
chúc người một ngày tốt lành, Việt Nam!
Someday, I will go there, to say: “Good day, Vietnam!”

Eines Tages werde ich dahin gehen, [um] dir zu sagen, “Guten Tag, Vietnam!”.


Raconte moi ma couleur, mes cheveux et mes petits pieds,
Nói tôi nghe về màu da tôi, mái tóc tôi
và đôi bàn chân nhỏ bé của tôi

Tell me of my color, my hair and my small feet Erzähl mir von meiner Hautfarbe, meinen Haaren und meinen schmalen Füßen,


Qui me portent depuis que je suis née.
từng nâng đỡ tôi từ thuở mới chào đời

that carried tôi since when I was born. Die mich tragen, seitdem ich geboren war.


Raconte moi ta maison, ta rue, raconte moi cet inconnu,
Nói tôi nghe về nhà người ở, đường người đi,

nói tôi nghe cái tôi chưa biết

Tell me of your house, your street, tell me of the unknown Erzähl mir von dein Haus, deine Straße und dem, was ich noch nicht wüsste;


Les marchés flottants et les sampans de bois.

Những phiên chợ lềnh bềnh trên sông
và những con thuyền tam bản bằng gỗ
The floating markets and the wooden sampans

Die sich hin- und herbewegenden Märkte und die hölzernen Sampane
Je ne connais de mon pays que des photos de la guerre,

Tôi chỉ biết nước nhà qua những bức hình chiến tranh, I know my country only from the war photos

Ich kenne meines Landes nur durch Fotos des Krieges


Un film de Coppola, [et] des hélicoptères en colère…
Một cuốn phim của Coppola,
[và] những chiếc trực thăng trong cơn thịnh nộ…

A film by Coppola, (and) the helicopters in anger ein Film von Coppola, [und] von den Helikoptern in Zorn


Un jour, j’irai là bas, un jour dire bonjour à mon âme.
Mai mốt, tôi sẽ đi tới đó, mai mốt
chúc hồn tôi một ngày tốt lành

Someday, I will go there, someday
to say good day to my soul
Eines Tages werde ich dahin gehen. Eines Tages,
guten Tag, an meiner Seele sagen.


Un jour, j’firai là bas [pour] te dire bonjour, Vietnam.
Mai mốt, tôi sẽ đi tới đó,
chúc người một ngày tốt lành, Việt Nam!

Someday, I will go there,
to say good day, Vietnam
Eines Tages werde ich dahin gehen,
[um] dir zu sagen, “Guten Tag, Vietnam!”.


Les temples et les Boudhas de pierre pour mes pères,

Mấy ngôi đền và các tượng Phật bằng đá,
cho những người cha của tôi,
The temples and the stone-carved Buddha statues for my fathers

Die Tempel und die Stein-geschnitzten Buddha Statuen für meine Väter


Les femmes courbées dans les rizières pour mes mères,
Các phụ nữ còng lưng trên ruộng lúa,
cho những người mẹ của tôi,

The stooping women in the rice fields for my mothers Die in den Reisfeldern gebogenen Frauen, für meine Mütter


Dans la prière, dans la lumière, revoir mes frères,
Trong lời nguyện cầu, dưới ánh sáng,
lại được gặp anh em mình,

Praying in the light to see my brothers again Im meinem Gebet, im Lichtschein, erkenne ich meine Brüder wieder


Toucher mon âme, mes racines, ma terre…
Tiếp xúc linh hồn tôi, cội rễ tôi, đất nước tôi…

To touch my soul, my roots, my land.. …Meine Seele, meine Wurzeln, meine Erde berühren


Un jour, j’irai là bas, un jour dire bonjour à mon âme.
Mai mốt, tôi sẽ đi tới đó, mai mốt
chúc hồn tôi một ngày tốt lành

Someday, I will go there, someday to say good day to your soul Eines Tages werde ich dahin gehen. Eines Tages, guten Tag, an meiner Seele sagen.
Un jour, j’firai là bas [pour] te dire bonjour, Vietnam.
Mai mốt, tôi sẽ đi tới đó,
chúc người một ngày tốt lành, Việt Nam!
Someday, I will go there, to say good day, Vietnam

Eines Tages werde ich dahin gehen, [um] dir zu sagen, “Guten Tag, Vietnam!”.


 

Nhạc và Lời:

Marc Lavoine

Trình bày:

Phạm Quỳnh Anh

Chiếu hình:

Trương Công Doanh

 


Lời tiếng Việt là sự hoàn thiện của Minh Duy
dựa trên hai bản dịch khác nhau của
duynhienTRINH NGUYEN,
hai thành viên thuộc cùng một diễn đàn:
http://nmchau.club.fr/forum/

Lời tiếng Đức là sự hoàn thiện của Minh Duy
dựa trên hai bản dịch khác nhau của
fenn35Horst Lehmann,
hai thành viên thuộc cùng một diễn đàn:
http://www.vietnam-freunde.net/

Advertisements

About cttmmd

creator of www.tapsu.com

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Information

This entry was posted on 10-03-2007 by in Âm nhạc, Dịch thuật, Lời dịch, Nhac, Nhac Anh.
%d bloggers like this: