Chương trình Tô mỳ Minh duy

Giải quyết hiệu quả vấn đề trong những mối quan hệ

Thuật ngữ Kinh doanh do CLBVietnamQA biên soạn

Một doanh nghiệp (a business) là một tổ chức dùng để đem hàng hoá, dịch vụ hoặc cả hai đến với các nhà tiêu thụ.

Hoạt động kinh doanh (business operations) là những mảng hoạt động tuần hoàn luôn diễn ra liên quan tới sự quản lý một doanh nghiệp nhằm sản xuất giá trị cho những người trong cuộc (stakeholders). Hoạt động này tương phản với sự quản lý dự án (project management), và nó gồm có các quy trình nghiệp vụ (business processes).

Nghiệp vụ kinh doanh (business function) đại diện cho những gì một tổ chức cần phải làm. Các nghiệp vụ kinh doanh được dùng để đại diện cho những khía cạnh vững bền nhất của một công ty về mặt các mảng hoạt động sơ cấp nó thực hiện, không đếm xỉa gì tới các thay đổi ở  cấp tổ chức hoặc những phát triển công nghệ.

Khi dùng tiếng Trúc cho việc miêu tả kiến trúc một hệ thống kinh doanh, nhà kiến trúc có thể chọn quan điểm số 4 làm cho độc giả thấy các nghiệp vụ kinh doanh chính yếu của một tổ chức và của quan hệ giữa những nghiệp vụ đó về mặt luồng thông tin, giá trị, hoặc hàng hoá giữa các bên. Thế nên, thuật kiến trúc nghiệp vụ kinh doanh của các công ty vận hành trong cùng một thị trường thường cho thấy các tương tự gần giống nhau. Quan điểm nghiệp vụ kinh doanh do đó chu cấp một sự sáng suốt cao độ trong sự điều hành khái quát của mấy công ty, và có thể đem ra dùng để nhận dạng các cơ sở khả năng tất yếu, hoặc để ra cấu trúc một tổ chức dựa theo các mảng hoạt động chính yếu của nó.

Một quy trình nghiệp vụ (a business process) hoặc phương pháp kinh doanh (business method) là một bộ các mảng hoạt động hoặc tác vụ có cơ cấu và liên quan với nhau nhằm sản xuất một dịch vụ hoặc sản phẩm cụ thể, để phục vụ một mục đích nhất định, cho một khách hàng cá biệt hoặc một giới khách hàng. Nó thường được thể hiện qua một lưu đồ cho thấy một chuỗi có các mảng hoạt động đi theo một thứ tự nhất định.

Khi dùng tiếng Trúc cho việc miêu tả kiến trúc một hệ thống kinh doanh, nhà kiến trúc có thể chọn quan điểm số 5 để thể hiện cấu trúc cao cấp và cấu thành của một hoặc nhiều quy trình nghiệp vụ khác nhau.

Quan điểm số 11, Áp dụng Ứng dụng, mô tả cách dùng các ứng dụng để hỗ trợ một hoặc nhiều quy trình nghiệp vụ, và cách các ứng dụng khác sử dụng những ứng dụng đó. Quan điểm này có thể dùng trong việc thiết kế một ứng dụng bằng cách xác định các dịch vụ cần thiết cho quy trình nghiệp vụ và các ứng dụng khác, hoặc trong việc thiết kế quy trình nghiệp vụ bằng cách mô tả các dịch vụ sẵn có. Hơn nữa, vì quan điểm này xác định sự phụ thuộc của các quá trình nghiệp vụ đối với các ứng dụng, nó có thể hữu ích đối với các nhà quản lý điều hành chịu trách nhiệm về các quy trình này.

Một tiến trình công việc (a workflow) gồm một chuỗi có nhiều bước kết nối tiếp theo nhau.

Advertisements

One comment on “Thuật ngữ Kinh doanh do CLBVietnamQA biên soạn

  1. Pingback: CLBVietnamQA 2011 Kế hoạch Hoạt động Tháng 8 « Tô Mỳ Minh Duy (CTTMMD)

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Information

This entry was posted on 24-04-2011 by in Minh Duy.
%d bloggers like this: