Chương trình Tô mỳ Minh duy

Giải quyết hiệu quả vấn đề trong những mối quan hệ

Quy trình Định nghĩa Công tác Diễn giải Công nghệ Lập trình

Công nghệ là kết quả của cả quá trình khoa học lẫn quá trình kỹ sư cũng như của nhu cầu xã hội. Thuật ngữ “công nghệ” thường dùng để gọi tất cả các sản phẩm do giới kỹ sư làm ra. Công nghệ lập trình là những sản phẩm cần thiết cho việc lập trình.

Ở blog này có việc làm cho người Việt khắp nơi và công việc này đòi hỏi khả năng qua lời viết tiếng Việt giới thiệu cũng như diễn giải nhiều công nghệ khác nhau cho dân lập trình dựa trên ngôn ngữ C# và nền tảng chấm-NET. Ví dụ, một trong những công nghệ này là WCF trong tiếng Anh viết tắt cho cụm từ, Windows Communication Foundation.

Nhà diễn giải công nghệ WCF có thể viết vô số nhiều bài khác nhau nhưng vẫn chưa bao giờ hoàn tất được hết tất cả các bài cần thiết để giới thiệu, giải thích và hướng dẫn một lập trình viên C# cách dùng WCF. Đó là vì, cũng như nhiều công nghệ khác, công nghệ này là một phạm vi kiến thức bao la. Vì tài nguyên có giới hạn, chúng ta cần phải có cách cho nhà diễn giải biết cần phải giải thích bao nhiêu trong phạm vi đó.

Mục đích bài viết này là để ra quy trình cho biết các bước cần phải làm khi định nghĩa công tác cho nhà diễn giải biết mục tiêu và việc làm tối thiểu khi phát sinh các bài viết giải thích về một công nghệ nào đó. Định nghĩa này sẽ cho nhà diễn giải biết khi nào làm xong việc để họ biết khi cần phải ngưng lại và không làm liên miên bất tận cho bất cứ một công nghệ nào.

Quy trình Định nghĩa Công tác

  1. Tựa đề bài định nghĩa công tác có thể bắt đầu với cụm từ Yêu cầu Việc làm hoặc cụm từ Định nghĩa Công tác và tiền tố là số nhận diện công tác. Bài viết, Yêu cầu Việc làm Số 1201, cho thấy một ví dụ cụ thể, kết quả việc định nghĩa công tác cho người diễn giải công nghệ lập trình.
  2. Tất cả các mục tiêu cụ thể cần phải được quy định trong phần đầu tiên, ví dụ, Đoạn A. Điều gì nằm bên ngoài những mục tiêu này không nên viết bên dưới trong bài viết.
  3. Phần thứ nhì, ví dụ, Đoạn B, có thể cho biết cần làm gì để đáp ứng mục tiêu nào. Ví dụ: “Nhằm đáp ứng mục tiêu A, viết một số bài blog giúp độc giả có khả năng trả lời những câu hỏi sau đây do nhà tuyển dụng đưa ra trong một cuộc phỏng vấn ở một quá trình xin việc nào đó…”
  4. Phần thứ ba, ví dụ, Đoạn C, cho biết kết quả việc làm sẽ trông như thế nào.
  5. Phần thứ tư, ví dụ, Đoạn D, sẽ liệt kê hết những câu hỏi tiếng Anh thường ra trong một cuộc phỏng vấn việc làm ở Mỹ liên quan tới công nghệ cần diễn giải.

Cách truy lùng Những câu hỏi Phỏng vấn ở Mỹ

Vào ô tìm kiếm của Google cho vào văn bản sau đây để ra tiêu chí tìm kiếm: WCF + “interview questions”, tính luôn cả hai dấu ngoặc kép, hoặc WCF + interview-questions, tính luôn dấu gạch nối. Thay thế chữ WCF dùng cụm từ khác khi tìm kiếm những câu hỏi phỏng vấn ở Mỹ cho công nghệ khác.

Đem vào ít nhất 50 câu hỏi thường ra ở Mỹ cho công nghệ cần diễn giải. Nếu cần thì đi tới nhiều trang kết quả tìm kiếm khác lấy cho được ít nhất 50 câu hỏi tiếng Anh. Không cần dịch ra tiếng Việt. Đem hết vào phần chót, cho nhà diễn giải thấy các bài viết của họ cần phải giúp lập trình viên C# vượt qua được hểt những câu hỏi nào.

 

Advertisements

One comment on “Quy trình Định nghĩa Công tác Diễn giải Công nghệ Lập trình

  1. Pingback: Ví dụ cho thấy những việc cần làm « Tô Mỳ Minh Duy (CTTMMD)

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

Information

This entry was posted on 04-12-2012 by in Minh Duy.
%d bloggers like this: